Tính toán lượng nước thải của 1 trại chăn nuôi heo chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT

Tổng Quan Về Tính Toán Lượng Nước Thải Của 1 Trại Chăn Nuôi Heo

Trong quy hoạch hạ tầng, lập hồ sơ xin cấp Giấy phép môi trường (GPMT) và thiết kế trạm xử lý nước thải (XLNT), công tác tính toán lượng nước thải của 1 trại chăn nuôi heo là bước kỹ thuật nền tảng quyết định trực tiếp đến dung tích công trình, quy mô hầm Biogas, công suất thiết bị cơ điện và tổng mức đầu tư tài chính của toàn bộ dự án.

Nước thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi heo là loại nước thải có nồng độ ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng cực cao. Nếu tính toán thiếu hụt lưu lượng hoặc ước tính sai tải lượng ô nhiễm, hệ thống xử lý sinh học sẽ nhanh chóng bị quá tải, sụp đổ hệ vi sinh, bốc mùi hôi thối nồng nặc và đối mặt với các mức xử phạt hành chính nghiêm khắc theo quy định pháp luật môi trường hiện hành.

Các nguồn thải chính phát sinh trong một khuôn viên trang trại chăn nuôi heo tập trung bao gồm:

  • Nước tiểu của đàn heo: Chứa hàm lượng Amoni (N-NH_4^+), Ure, Photpho và muối khoáng rất đậm đặc.
  • Nước tắm làm mát thân thể gia súc: Chiếm thể tích lớn nhất trong mùa nắng nóng đối với mô hình chuồng hở.
  • Nước xịt rửa sàn chuồng, máng ăn: Kéo theo lượng lớn phân tươi, thức ăn tinh dư thừa và cặn lơ lửng.
  • Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên: Từ khu nhà ở tập thể, nhà ăn, nhà vệ sinh nội bộ của ban quản lý trang trại.
  • Nước phụ trợ kỹ thuật: Nước pha chế thuốc thú y, nước khử trùng hố sát trùng xe cám và phương tiện vận chuyển gia súc ra vào cổng trại.
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                   CƠ CẤU NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO                │
├──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│  1. Nước tiểu heo thịt      : 2,0 – 3,5 Lít/con/ngày (Nồng độ N-NH4+ lên tới 800 mg/L)   │
│  2. Nước tắm làm mát        : 12 – 15 Lít/con/ngày (Mùa hè đối với chuồng hở)            │
│  3. Nước cọ rửa sàn chuồng  : 10 – 15 Lít/con/ngày (Mang cặn lơ lửng TSS, phân tươi)     │
│  4. Nước sinh hoạt công nhân: 100 Lít/người/ngày (Quy chuẩn theo TCVN 4451:2012)         │
│  5. Nước phụ trợ sát trùng  : 2 – 5 m³/ngày (Pha chế thuốc thú y, hố sát trùng xe)       │
└──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi QCVN 62-MT:2016/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BTNMT và Luật Bảo vệ Môi trường 2020, mọi trang trại chăn nuôi heo quy mô từ gia trại đến trang trại tập trung quy mô lớn đều phải thu gom, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải trước khi xả ra môi trường tiếp nhận hoặc tái sử dụng tưới cây trồng.


Bảng Định Mức Nước Thải & Phân Thải Chuẩn Cho Từng Giai Đoạn Đàn Heo

Để phục vụ công tác thiết kế chính xác, các kỹ sư môi trường cần phân tách đàn heo theo từng giai đoạn sinh trưởng và mô hình chuồng nuôi thực tế:

Nhóm Heo & Giai Đoạn Sinh TrưởngKhối Lượng Trung Bình (kg)Lượng Nước Thải Tiêu Chuẩn (Lít/con/ngày)Lượng Nước Tiểu (Lít/con/ngày)Lượng Nước Tắm & Rửa (Lít/con/ngày)Lượng Phân Tươi Thải Ra (kg/con/ngày)
Heo con theo mẹ (0 – 28 ngày)1,5 – 73 – 50,2 – 0,42,8 – 4,60,2 – 0,4
Heo con sau cai sữa (28 – 60 ngày)7 – 208 – 120,4 – 0,87,6 – 11,20,5 – 1,0
Heo choai / Hậu bị (60 – 110 ngày)20 – 5015 – 220,8 – 1,814,2 – 20,21,0 – 2,0
Heo thịt thương phẩm (110 – 180 ngày)50 – 10025 – 302,0 – 3,523,0 – 26,52,0 – 3,5
Heo nái mang thai120 – 18035 – 452,5 – 4,032,5 – 41,03,0 – 4,5
Heo nái đang nuôi con150 – 22050 – 653,5 – 6,046,5 – 59,04,0 – 6,0
Heo đực giống khai thác tinh180 – 26040 – 503,0 – 5,037,0 – 45,03,5 – 5,0

1. Phân biệt định mức giữa Mô hình Chuồng Hở vs Chuồng Kín (Chuồng Lạnh):

  • Mô hình chuồng hở truyền thống: Không có hệ thống điều hòa nhiệt độ không khí, vào các khung giờ nắng nóng buổi trưa (11h – 14h), người nuôi phải phun nước tắm mát trực tiếp lên thân heo liên tục. Đồng thời, việc xịt rửa phân bằng vòi nước áp lực thấp tiêu tốn rất nhiều nước. Định mức phát sinh nước thải thường dao động ở mức cao: 35 – 45 Lít/con/ngày.
  • Mô hình chuồng kín (chuồng lạnh làm mát bằng tấm Cooling Pad): Nhiệt độ trong chuồng luôn được tự động duy trì ổn định ở mức 24 – 27°C, đàn heo không bị sốc nhiệt nên không cần tắm thường xuyên. Kết hợp trang bị vòi rửa áp lực cao (High-Pressure Cleaner), lượng nước xịt sàn chuồng giảm từ 35% đến 45%, định mức phát thải chỉ còn 18 – 25 Lít/con/ngày.

2. Phương pháp tính lượng phân tươi phát sinh:

Theo các kết quả nghiên cứu thực nghiệm của Viện Chăn nuôi Quốc gia, tỷ lệ bài tiết phân tươi của heo có mối tương quan trực tiếp với lượng thức ăn hỗn hợp tinh (cám) mà heo tiêu thụ mỗi ngày:

Lượng phân tươi phát sinh = Lượng thức ăn tiêu thụ × 0,43 (kg/ngày)

Ví dụ: Một con heo thịt giai đoạn vỗ béo ăn 2,5 kg cám/ngày sẽ thải ra trung bình: 2,5 × 0,43 ≈ 1,08 kg phân khô tương đương 2,5 – 3,0 kg phân tươi ngậm nước/ngày.


Bảng Tính Mẫu Chi Tiết: Tính Toán Lượng Nước Thải Của 1 Trại Chăn Nuôi Heo Quy Mô 4.000 Con

Dưới đây là bảng thuyết minh tính toán kỹ thuật hoàn chỉnh cho một dự án trang trại nuôi heo thịt quy mô 4.000 con áp dụng mô hình chuồng kín công nghiệp kết hợp máy thu hồi phân khô bán tự động do Công ty TNHH Môi Trường Xuyên Việt trực tiếp tư vấn thiết kế:

1. Thông số đầu vào của trang trại:

  • Quy mô đàn nuôi: 4.000 con heo thịt thương phẩm (trọng lượng bình quân 60 kg/con).
  • Mô hình chuồng nuôi: Chuồng kín làm mát bằng tấm pad, thông gió cưỡng bức quạt hút âm.
  • Lực lượng lao động thường trực tại trại: 30 người (cán bộ kỹ thuật, bác sĩ thú y, công nhân chăn nuôi).

2. Tính toán các thành phần lưu lượng nước thải chi tiết:

A. Nước tiểu đàn heo:

Q_1 = N × q_{tiểu} = 4.000 × 2,0 L/con/ngày = 8.000 L/ngày = 8,0 m^3/ngày

B. Nước tắm làm mát và vệ sinh thân thể heo:

Q_2 = N × q_{tắm} = 4.000 × 12,0 L/con/ngày = 48.000 L/ngày = 48,0 m^3/ngày

C. Nước xịt rửa vệ sinh sàn chuồng nuôi:

Q_3 = N × q_{rửa} = 4.000 × 10,0 L/con/ngày = 40.000 L/ngày = 40,0 m^3/ngày

D. Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên:

Định mức sử dụng nước sinh hoạt cho khu nhà ở tập thể trang trại là 100L/người/ngày (theo TCVN 4451:2012): Q_4 = N_{người} × q_{sh} = 30 × 100 L/người/ngày = 3.000 L/ngày = 3,0 m^3/ngày

E. Nước phụ trợ (pha chế thuốc thú y, khử trùng xe, nước uống rơi vãi):

Q_5 = 7,0 m^3/ngày

3. Tổng hợp lưu lượng thiết kế trạm xử lý:

  • Lưu lượng xả thải trung bình trong ngày (Q_{tb}):

Q_{tb} = Q_1 + Q_2 + Q_3 + Q_4 + Q_5 = 8,0 + 48,0 + 40,0 + 3,0 + 7,0 = 106,0 m^3/ngày

  • Hệ số không điều hòa ngày (K_{ng} = 1,15) để dự phòng cao điểm dọn xuất bán chuồng:

Q_{tk} = Q_{tb} × K_{ng} = 106,0 × 1,15 = 121,9 m^3/ngày

Rightarrow Công suất thiết kế trạm xử lý nước thải được chọn là: Q_{thiết kế} = 120m³/ngày (vận hành liên tục 24/24h với lưu lượng bơm đồng đều 5,0m³/h).


Bảng Tra Cứu Nhanh Quy Mô Lưu Lượng Thải Cho Các Cỡ Trang Trại (500 – 20.000 Con)

Quy Mô Trang Trại (Heo Thịt)Lưu Lượng Thải Thực Tế (m³/ngày)Lưu Lượng Thiết Kế Trạm (m³/ngày)Thể Tích Hầm Biogas Khuyến Nghị (m³)Khối Lượng Phân Khô Thu Hồi (Tấn/ngày)Diện Tích Mặt Bằng Trạm XLNT (m²)
500 con13 – 1515 – 18600 – 7500,5 – 0,780 – 120
1.000 con26 – 3030 – 351.200 – 1.5001,0 – 1,3150 – 200
2.000 con52 – 6060 – 702.400 – 2.8002,0 – 2,6250 – 350
4.000 con105 – 115120 – 1304.500 – 5.2004,2 – 5,2450 – 600
10.000 con260 – 290300 – 33011.000 – 13.00010,5 – 13,01.000 – 1.500
20.000 con520 – 580600 – 65022.000 – 26.00021,0 – 26,02.000 – 3.000

Công Thức Kỹ Thuật Tính Toán Kích Thước Hầm Biogas Phủ Bạt HDPE

Hầm Biogas kỵ khí phủ bạt nhựa chống thấm HDPE nguyên sinh là giải pháp xử lý sinh học bậc 1 bắt buộc cho mọi trang trại chăn nuôi heo quy mô lớn. Hầm vừa phân hủy 70% – 80% chất hữu cơ thô vừa thu hồi khí sinh học (Metan CH_4) có giá trị kinh tế cao để cấp cho máy phát điện hoặc làm chất đốt úm heo con.

┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                   MẶT CẮT CẤU TẠO HẦM BIOGAS PHỦ BẠT NHỰA HDPE NGUYÊN SINH               │
└──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

   Khí Biogas CH4 (Áp suất 15 - 25 mbar) ──> [Ống Thu Khí Inox 304] ──> Máy phát điện
   ═════════════════════════════════════════════════════════════════════  ▲
   ▲ [Màng HDPE Phủ Nổi Thu Khí: Dày 1,5 – 2,0 mm (Chống tia UV)]       │
   │                                                                     │
   │   NƯỚC THẢI PHÂN HỦY KỴ KHÍ (HRT = 35 – 45 ngày)                    │
   │   - Nhiệt độ kỵ khí tối ưu : 32 – 38°C                              │
   │   - Nồng độ COD giảm       : 12.000 mg/L ──> 2.000 mg/L             │
   │                                                                     │
   ▼                                                                     ▼
   ─────────────────────────────────────────────────────────────────────
   [Màng HDPE Lót Đáy Chống Thấm: Dày 1,0 – 1,5 mm] ──> Ngăn ngấm nước ngầm
   [Lớp Vải Địa Kỹ Thuật Không Dệt Bảo Vệ] ───────────> Chống đá sỏi đâm thủng

1. Công thức tính thể tích hữu dụng của hầm Biogas:

Thể tích làm việc kỵ khí hữu dụng (V_{huudung}) được tính theo công thức:

V_{huudung} = Q_{thiết kế} × HRT_{kỵ khí}\quad [m^3]

Trong đó:

  • Q_{thiết kế}: Lưu lượng nước thải nạp vào hầm hàng ngày (m³/ngày).
  • HRT_{kỵ khí}: Thời gian lưu nước kỵ khí tối thiểu để các chủng vi khuẩn sinh Metan (Methanogens) chuyển hóa hết axit béo bay hơi (VFA):

+ Miền Nam / Nam Trung Bộ (nhiệt độ bình quân 28 – 35°C): Chọn HRT = 30 – 40ngày. + Miền Bắc / Tây Nguyên (mùa đông nhiệt độ 15 – 22°C): Chọn HRT = 45 – 60ngày.

2. Thể tích tổng cộng (Dự phòng lớp cặn lắng và túi khí nổi):

Để hầm không bị trào bọt và đủ không gian phồng chứa túi khí Metan, thể tích tổng (V_{tổng}) được cộng thêm 15% – 20%:

V_{tổng} = V_{huudung} × 1,18

Ví dụ tính toán cho trại 4.000 con tại Đồng Nai (Q = 120m³/ngày, chọn HRT = 35ngày):

  • V_{huudung} = 120 × 35 = 4.200m³
  • V_{tổng} = 4.200 × 1,18 ≈ 4.956m³ (Lấy tròn 5.000m³).

3. Kích thước hình học hầm Biogas đào đất tiêu chuẩn:

  • Chiều sâu đào đất hữu dụng: H = 4,0m (mực nước sâu 3,5 m + 0,5 m khoảng lưu không).
  • Độ dốc mái taluy bờ hầm: m = 1 : 1,5 (hoặc 1 : 2 tùy thuộc vào địa chất đất pha cát hay đất sét).
  • Kích thước mặt gương trên đỉnh: Dài 65 m × Rộng 25 m × Sâu 4 m.
  • Diện tích bạt HDPE lót đáy (dày 1,0 mm): ≈ 2.400m².
  • Diện tích bạt HDPE phủ nổi thu khí (dày 1,5 mm): ≈ 2.200m².

Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sau Biogas Đạt QCVN 62-MT:2016/BTNMT

Một sai lầm rất phổ biến của các chủ trang trại là cho rằng nước sau hầm Biogas đã sạch và có thể xả thẳng ra kênh rạch tưới tiêu.

Trên thực tế, nước thải sau Biogas chỉ mới hoàn tất giai đoạn phân hủy kỵ khí sơ bộ: COD vẫn còn ở mức 1.500 – 3.000mg/L, đặc biệt chỉ số Amoni (N-NH_4^+) lên tới 400 – 800mg/L và Photpho tổng cực cao, nước có màu đen sẫm và bốc mùi hôi chua nồng nặc. Nếu xả ra môi trường, nồng độ này vượt quy chuẩn xả thải cho phép từ 15 đến 50 lần.

Dưới đây là sơ đồ công nghệ xử lý sau Biogas tiên tiến bằng Công nghệ Sinh học Thiếu khí - Hiếu khí kết hợp màng vi sinh MBBR & Hóa lý khử màu do Kỹ sư Môi Trường Xuyên Việt thiết kế tối ưu:

┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│              SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRẠI HEO TOÀN DIỆN (QCVN 62 CỘT A)          │
└──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

   [Nước Thải Sàn Chuồng Trại Heo]
                 │
                 ▼
   [Hố Thu Gom Có Song Chắn Rác Tinh] ───> Tách rác thô, cọng cỏ, lông heo
                 │
                 ▼
   [Máy Tách Ép Phân Trục Vít Inox 304] ─> [Bã Phân Khô Độ Ẩm 65%] ──> Đóng bao làm phân vi sinh
                 │ (Dòng nước lỏng)
                 ▼
   [Hầm Kỵ Khí Biogas Phủ Bạt HDPE] ─────> [Khí Biogas CH4 65%] ────> Máy phát điện / Úm heo
                 │
                 ▼
   [Bể Lắng Cát & Bùn Kỵ Khí Đợt 1] ─────> Tách khoáng nặng, giảm sốc tải TSS
                 │
                 ▼
   [Bể Thiếu Khí Anoxic (Khử Nitrat)] ◄─── Tuần hoàn dòng Nitrat (RAS 250% - 300%)
                 │                         (Vi sinh khử Amoni N-NH4+ & Nitrat hóa thành N2)
                 ▼
   [Bể Hiếu Khí MBBR Giá Thể Lơ Lửng] ──── Cấp khí nén mịn (Máy thổi khí Roots Blower)
                 │                         (Châm men vi sinh [Microbe-Lift IND & N1](https://moitruongxuyenviet.com/vi-sinh-moi-truong-22/))
                 ▼
   [Bể Lắng Sinh Học Lamella Đợt 2] ──────> Tuần hoàn bùn hoạt tính về Anoxic
                 │ (Nước trong)
                 ▼
   [Bể Keo Tụ - Tạo Bông & Khử Màu] ─────> Châm [Hóa chất PAC 30%](https://moitruongxuyenviet.com/PAC-63.html) + Polymer Cation khử Photpho
                 │
                 ▼
   [Bể Lắng Hóa Lý Siêu Nông DAF] ────────> Tách triệt để xác vi sinh và hạt keo màu
                 │
                 ▼
   [Hồ Sinh Học Hoàn Thiện & Bãi Lọc] ────> Trồng cỏ Vetiver, Thủy trúc, Bèo lục bình
                 │
                 ▼
   [NƯỚC ĐẦU RA ĐẠT CHUẨN QCVN 62-MT:2016/BTNMT CỘT A] ──> Tái sử dụng tưới cây / Xả ra sông

Bảng So Sánh Chỉ Tiêu Nước Thải Trại Heo Qua Từng Cụm Xử Lý & Chuẩn QCVN 62

Thông Số Ô NhiễmĐơn VịNước Thải Thô Chưa Xử LýNước Sau Hầm Biogas HDPENước Sau Cụm Anoxic - MBBRNước Sau Hóa Lý & Hồ Hoàn ThiệnQCVN 62-MT:2016/BTNMT (Cột A)
pH—6,2 – 7,06,8 – 7,47,2 – 7,67,0 – 7,56,0 – 9,0
BOD₅ (20°C)mg/L3.500 – 6.000800 – 1.50045 – 80≤ 30≤ 50
CODmg/L6.000 – 12.0001.800 – 3.000120 – 180≤ 65≤ 100
TSSmg/L2.500 – 5.000400 – 80050 – 80≤ 35≤ 50
Amoni (N-NH₄⁺)mg/L300 – 600400 – 75015 – 35≤ 5,0—
Tổng Nitơ (TN)mg/L500 – 900450 – 80030 – 50≤ 15,0—
Tổng Photpho (TP)mg/L80 – 15050 – 9010 – 20≤ 2,5—
Tổng ColiformsMPN/100mL10⁷ – 10⁸10⁵ – 10⁶1.000 – 3.000≤ 500≤ 3.000

Các Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Nước Thải Trại Heo

1. Nước thải sau hầm Biogas xả ra vườn cây có bị kiểm tra xử phạt không?

Có. Theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường 2020 và Nghị định 45/2022/NĐ-CP, việc sử dụng nước thải chăn nuôi để tưới cây trồng chỉ được phép thực hiện khi nước thải đã qua xử lý đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng (QCVN 01-195:2022/BNNPTNT) và trang trại phải có phương án tưới tiêu được phê duyệt trong Giấy phép môi trường. Mọi hành vi xả trộm nước sau Biogas chưa qua xử lý ra mương thoát nước chung đều bị xử phạt từ 50.000.000 VNĐ đến 250.000.000 VNĐ kèm biện pháp đình chỉ hoạt động.

2. Chi phí đầu tư hệ thống xử lý nước thải trại heo 1.000 – 4.000 con khoảng bao nhiêu?

Suất đầu tư xử lý nước thải chăn nuôi phụ thuộc vào mặt bằng sẵn có và mức độ tự động hóa:

  • Chi phí thi công hầm Biogas phủ bạt HDPE trọn gói: Dao động từ 140.000 – 180.000 VNĐ/m² bạt hoàn thiện (tương đương 250 – 450 triệu đồng cho hầm 3.000 – 5.000 m³).
  • Chi phí xây dựng cụm xử lý sinh học Anoxic - MBBR và hồ sinh học sau Biogas: Dao động từ 3.500.000 – 5.500.000 VNĐ/m³ công suất xử lý.

3. Làm cách nào để thu hồi vốn đầu tư từ hệ thống xử lý chất thải trại heo?

Trang trại có thể tối đa hóa doanh thu từ hệ thống xử lý chất thải qua 2 nguồn thu chính:

  1. Bán phân hữu cơ vi sinh: Máy tách phân thu hồi 4 – 5 tấn bã phân khô/ngày. Bã phân sau khi ủ hoai mục bằng chế phẩm vi sinh được các nhà vườn cao su, cây ăn trái và cà phê thu mua với giá từ 800 – 1.200 VNĐ/kg, mang lại nguồn thu 100 – 150 triệu đồng/tháng.
  2. Phát điện từ khí Biogas: Máy phát điện chạy bằng khí Biogas công suất 50 – 100 kW cung cấp 100% điện năng thắp sáng, chạy quạt làm mát chuồng nuôi và máy bơm nước, giúp tiết kiệm 40% – 60% hóa đơn tiền điện hàng tháng của trang trại.

Năng Lực Tổng Thầu EPC Xử Lý Nước Thải — Công Ty TNHH Môi Trường Xuyên Việt

Với hơn 12 năm kinh nghiệm thực chiến trong lĩnh vực công nghệ môi trường và thi công cơ điện trạm xử lý nước thải chăn nuôi công nghiệp, Công ty TNHH Môi Trường Xuyên Việt là đối tác tổng thầu EPC tin cậy của hàng trăm trang trại chăn nuôi lớn tại Đồng Nai, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu và các tỉnh miền Tây:

  • Dịch vụ trọn gói từ A đến Z: Khảo sát địa hình, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), xin cấp Giấy phép môi trường (GPMT), thiết kế bản vẽ thi công, gia công chế tạo thiết bị, thi công công trình và chuyển giao công nghệ vận hành.
  • Tổng kho thiết bị vật tư ngành nước: Cung cấp trực tiếp máy ép phân trục vít Inox 304, bạt HDPE GSE/Huitex nhập khẩu, đĩa thổi khí EDI (USA), giá thể vi sinh MBBR, than hoạt tính gáo dừa và men vi sinh Microbe-Lift chính hãng với giá sỉ tại kho.
  • Cam kết chất lượng nước đầu ra: 100% công trình do Xuyên Việt triển khai đều được nghiệm thu đo kiểm độc lập đạt chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT Cột A/B, hỗ trợ thủ tục cấp giấy phép xả thải nhanh chóng.

Quý chủ đầu tư trang trại, tập đoàn chăn nuôi và kỹ sư dự án cần tư vấn tính toán lưu lượng và nhận dự toán kinh phí xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG XUYÊN VIỆT

Tư vấn miễn phí:

CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG XUYÊN VIỆT

Địa chỉ: 537/18/4 Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP.HCM

Điện thoại: (+84) 028 3895 3166

Hotline: 0903.018.135 - 0918.280.905

Email: moitruongxuyenviet@gmail.com - info@moitruongxuyenviet.com

Fax: (+84) 028 3895 3188

Chúng tôi rất vui được giải đáp những thắc mắc của bạn. Trân trọng!