Đối Tượng Phải Lập Đề Án Bảo Vệ Môi Trường Chi Tiết
Đối tượng phải lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết là các cơ sở đã đi vào hoạt động nhưng chưa có hồ sơ môi trường phù hợp theo quy định tại thời điểm đó và có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, giúp xác định đúng nhóm cơ sở từng thuộc diện áp dụng, đồng thời tránh việc sử dụng quy định cũ như một thủ tục bắt buộc đối với mọi cơ sở đang hoạt động hiện nay.
Đề Án Bảo Vệ Môi Trường Chi Tiết Là Gì?
Để hiểu rõ nghĩa vụ pháp lý của cơ sở, trước hết cần làm rõ bản chất của đề án bảo vệ môi trường chi tiết trong bối cảnh hệ thống văn bản pháp luật trước đây và sự khác biệt căn bản so với các loại hồ sơ môi trường khác.
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết thuộc hệ thống quy định nào?
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết là loại hồ sơ môi trường đặc thù trong hệ thống pháp luật bảo vệ môi trường giai đoạn trước. Loại hồ sơ này được ban hành nhằm mục đích hợp thức hóa và quản lý môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào vận hành chính thức nhưng tại thời điểm triển khai xây dựng chưa hoàn tất thủ tục lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM).
Khung pháp lý lịch sử điều chỉnh đề án bảo vệ môi trường chi tiết gắn liền với Luật Bảo vệ môi trường 2014, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn chi tiết về quy cách lập, thẩm định tại Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đây là công cụ pháp lý có tính chất khắc phục, chuyển tiếp dành riêng cho các cơ sở đã tồn tại thực tế, không phải là thủ tục cấp phép đầu tư ban đầu của các dự án mới.
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết khác đề án bảo vệ môi trường đơn giản như thế nào?
Để phân định rõ trách nhiệm thực hiện giữa hai cấp độ hồ sơ môi trường khắc phục trong giai đoạn trước đây, các cơ sở được phân loại căn cứ vào quy mô công suất, loại hình hoạt động và mức độ phát sinh chất thải:
Bảng đối chiếu sự khác biệt giữa đề án bảo vệ môi trường chi tiết và đề án bảo vệ môi trường đơn giản:
| Tiêu chí phân định | Đề án bảo vệ môi trường chi tiết | Đề án bảo vệ môi trường đơn giản |
|---|---|---|
| Đối tượng áp dụng theo quy định cũ | Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã vận hành nhưng chưa có quyết định phê duyệt ĐTM hoặc ĐTM bổ sung | Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã vận hành nhưng chưa đăng ký Bản cam kết BVMT hoặc Kế hoạch BVMT |
| Mức độ tương đương | Tương đương với nhóm dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) | Tương đương với nhóm dự án phải lập Kế hoạch bảo vệ môi trường / Cam kết BVMT |
| Cơ chế hồ sơ | Lập báo cáo chuyên sâu, yêu cầu khảo sát đo đạc hiện trạng khí thải, nước thải, chất thải và giải trình công nghệ xử lý | Lập báo cáo tinh gọn, tập trung vào cam kết các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại chỗ |
| Thẩm quyền xử lý hồ sơ | Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh / Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt | Ủy ban nhân dân cấp Huyện hoặc Ban quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế xác nhận đăng ký |
Bảng: So sánh hai loại đề án bảo vệ môi trường theo quy định trước đây.
Điểm phân biệt cốt lõi giữa hai loại đề án nằm ở quy mô, công suất và mức độ tác động môi trường tương ứng với từng nhóm hồ sơ theo luật định thời kỳ đó. Do đó, một doanh nghiệp đang hoạt động không mặc nhiên thuộc diện lập đề án chi tiết nếu quy mô sản xuất thực tế chỉ nằm trong ngưỡng quản lý của đề án đơn giản.
Những Đối Tượng Từng Phải Lập Đề Án Bảo Vệ Môi Trường Chi Tiết
Việc xác định cơ sở có thuộc diện phải lập đề án chi tiết hay không đòi hỏi phải xem xét đồng thời tình trạng vận hành thực tế, sự thiếu hụt hồ sơ ban đầu và ngưỡng quy mô công suất tương ứng theo quy định lịch sử.
Cơ sở đã đi vào vận hành nhưng chưa có hồ sơ môi trường tương ứng
Nhóm đối tượng đầu tiên và phổ biến nhất thuộc diện này là các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở chế biến hoặc khu dịch vụ đã hoàn thành xây dựng và đi vào vận hành thương mại trước ngày 01/04/2015 (thời điểm Nghị định 18/2015/NĐ-CP có hiệu lực) nhưng hoàn toàn không có quyết định phê duyệt ĐTM hoặc phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường trước đó.
Quy định chuyển tiếp thời điểm đó tạo cơ chế để các cơ sở này tự rà soát hiện trạng phát sinh chất thải, đánh giá hiệu quả của các công trình bảo vệ môi trường thực tế tại nhà máy và xây dựng kế hoạch khắc phục ô nhiễm có thời hạn cụ thể dưới sự giám sát của cơ quan chức năng.
Cơ sở có quy mô, tính chất tương đương đối tượng phải lập ĐTM
Tiêu chí quyết định để một cơ sở phải lập đề án chi tiết thay vì đề án đơn giản là quy mô, công suất thiết kế hoặc diện tích sử dụng đất tương đương với danh mục các dự án thuộc Phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP.
Khái niệm “tương đương” được xác định dựa trên ngưỡng công suất phát thải hoặc năng lực sản xuất thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ, bao gồm:
- Dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
- Dự án chế biến, sản xuất công nghiệp quy mô lớn có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước, không khí hoặc phát sinh khối lượng lớn chất thải nguy hại.
- Dự án có thay đổi quy mô, mở rộng phân xưởng, nâng công suất vận hành thuộc diện phải lập lại ĐTM nhưng chưa hoàn thiện thủ tục phê duyệt bổ sung trước khi triển khai xây dựng.
Trong trường hợp này, trách nhiệm của chủ cơ sở thuộc đối tượng phải lập đề án BVMT chi tiết là phải chủ động phối hợp với đơn vị tư vấn môi trường đo đạc đầy đủ các thông số ô nhiễm và lập báo cáo khắc phục để trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định.
Dưới đây là sơ đồ trực quan phân định nhóm cơ sở sản xuất và tiêu chí quy mô tương đương báo cáo ĐTM trong giai đoạn chuyển tiếp:

Hình 1: Sơ đồ đối chiếu quy mô nhà máy và hiện trạng hồ sơ môi trường để xác định đúng nhóm đối tượng theo quy định chuyển tiếp (Kích thước: 1200 × 630 px).
Không phải mọi cơ sở đang hoạt động đều thuộc diện lập đề án chi tiết
Cần phân định rõ ràng các trường hợp loại trừ để tránh nhầm lẫn phạm vi điều chỉnh:
- Cơ sở đã có đầy đủ hồ sơ hợp lệ: Các cơ sở đã được phê duyệt ĐTM, cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường hoặc đã có văn bản xác nhận đề án trước đó không thuộc diện phải lập lại nếu không có sự thay đổi về quy mô hoặc công nghệ.
- Cơ sở có quy mô nhỏ: Các cơ sở có công suất dưới ngưỡng lập ĐTM theo quy định cũ chỉ thuộc đối tượng lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản.
- Thời điểm xây dựng: Các dự án chuẩn bị triển khai sau ngày 01/04/2015 không thuộc đối tượng áp dụng của cơ chế đề án khắc phục mà bắt buộc phải thực hiện thủ tục ĐTM hoặc Kế hoạch BVMT trước khi khởi công.
Căn Cứ Nào Để Xác Định Một Cơ Sở Có Từng Thuộc Diện Này?
Để kết luận chính xác một cơ sở cụ thể có từng thuộc diện điều chỉnh của quy định cũ hay không, doanh nghiệp cần đối chiếu đồng bộ các căn cứ pháp lý và thông số kỹ thuật then chốt dưới đây.
Thời điểm cơ sở bắt đầu hoạt động có ý nghĩa gì?
Mốc thời gian đưa công trình vào vận hành là điều kiện tiên quyết để xác định giá trị pháp lý của hồ sơ. Cơ chế lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết chỉ áp dụng đối với các cơ sở đã hoạt động trước mốc thời gian quy định tại các văn bản pháp luật cũ (trước ngày 01/04/2015 theo Nghị định 18/2015/NĐ-CP hoặc trước ngày 01/07/2006 theo các nghị định trước đó).
Những công trình đưa vào hoạt động sau các mốc thời gian này mà không có hồ sơ môi trường sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi không lập hồ sơ trước khi xây dựng chứ không thể áp dụng cơ chế lập đề án khắc phục.
Hồ sơ môi trường cơ sở đã có tại thời điểm đó là gì?
Việc rà soát đòi hỏi phải thu thập toàn bộ các văn bản phê duyệt, giấy xác nhận, biên bản thanh tra môi trường lịch sử của doanh nghiệp. Nếu cơ sở đã có một trong các hồ sơ:
- Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Quyết định phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường (theo Thông tư 04/2008/TT-BTNMT hoặc Thông tư 01/2012/TT-BTNMT);
- Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.
Thì cơ sở được coi là đã hoàn thành nghĩa vụ hồ sơ môi trường ban đầu, chỉ cần kiểm tra xem có phát sinh hạng mục mở rộng nâng công suất hay không.
Quy mô và tính chất của cơ sở được đối chiếu với nhóm nào?
Quy mô của nhà máy (tính theo sản lượng tấn/năm, mét khối/ngày hoặc số lượng sản phẩm) và tính chất nguồn thải (nguy cơ phát sinh nước thải độc hại, khí thải chứa VOCs, bụi sơn, nhiệt độ) phải được đối chiếu trực tiếp với Phụ lục phân loại dự án của hệ thống pháp luật thời kỳ tương ứng.
Chính vì vậy, hai nhà máy cùng hoạt động trong một ngành nghề gia công cơ khí nhưng một nhà máy công suất 50.000 tấn/năm thuộc diện đề án chi tiết, trong khi xưởng gia công 500 tấn/năm chỉ thuộc diện đề án đơn giản.
Có thể kết luận đối tượng chỉ dựa vào tên ngành nghề không?
Câu trả lời là không. Tên ngành nghề kinh doanh chỉ là dấu hiệu định tính ban đầu, không thể dùng làm căn cứ duy nhất để xác định nghĩa vụ hồ sơ môi trường của doanh nghiệp.
Để xác định chính xác một cơ sở có từng thuộc đối tượng lập đề án hay không, bắt buộc phải tổng hợp và đối chiếu đồng thời các dữ kiện sau:
- Thời điểm cơ sở chính thức khởi công và đi vào hoạt động thực tế.
- Tình trạng và tính pháp lý của toàn bộ hồ sơ môi trường hiện có.
- Quy mô, diện tích đất sử dụng và công suất thiết kế thực tế của nhà máy.
- Tính chất công nghệ sản xuất, thành phần nguyên nhiên liệu và mức độ phát thải ô nhiễm.
- Nhóm phân loại đối tượng tương ứng theo quy định pháp luật môi trường tại thời điểm xem xét.
Việc đánh giá toàn diện các yếu tố trên giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng bản chất pháp lý lịch sử của cơ sở, tránh việc đánh giá phiến diện dẫn đến sai lệch trong việc quản lý rủi ro môi trường.
Đề Án Bảo Vệ Môi Trường Chi Tiết Có Còn Phải Lập Mới Hiện Nay Không?
Sự thay đổi của hệ thống pháp luật bảo vệ môi trường qua từng thời kỳ đã định hình lại toàn bộ hệ thống hồ sơ thủ tục, đòi hỏi doanh nghiệp phải cập nhật đúng hiệu lực thi hành ở thời điểm hiện tại.
Quy định về đề án bảo vệ môi trường chi tiết thuộc pháp luật trước đây
Kể từ khi hệ thống văn bản pháp luật môi trường mới được ban hành, toàn bộ các quy định liên quan đến việc lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết (bao gồm Nghị định số 18/2015/NĐ-CP và Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT) đã chính thức hết hiệu lực thi hành.
Hiện nay, cơ quan quản lý nhà nước không còn tiếp nhận, thẩm định hay ban hành quyết định phê duyệt mới đối với bất kỳ hồ sơ nào mang tên “Đề án bảo vệ môi trường chi tiết”.
Luật Bảo vệ môi trường 2020 xử lý các hồ sơ đề án chi tiết đã có như thế nào?
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 đã tích hợp toàn bộ các loại hồ sơ môi trường đơn lẻ (ĐTM, đề án BVMT, giấy phép xả thải, sổ chủ nguồn thải, giấy phép xả khí thải) thành một thủ tục duy nhất là Giấy phép môi trường hoặc Đăng ký môi trường.
Đối với các cơ sở đã được phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết trước ngày 01/01/2022, điều khoản chuyển tiếp tại Điều 171 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định:
- Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết tiếp tục có giá trị pháp lý như quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Cơ sở được tiếp tục hoạt động cho đến khi hết thời hạn của các giấy phép môi trường thành phần hoặc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày Luật có hiệu lực để tiến hành thủ tục cấp đổi sang Giấy phép môi trường theo quy định mới.
Cơ sở đang hoạt động hiện nay cần xác định nghĩa vụ môi trường nào?
Doanh nghiệp đang vận hành hiện nay không tiếp tục tìm kiếm quy trình lập đề án chi tiết mà cần xác định nghĩa vụ pháp lý hiện hành dựa trên tình trạng hoạt động thực tế và nhóm phân loại dự án (Nhóm I, II, III hoặc IV theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP):
- Cơ sở chưa có giấy phép môi trường: Tiến hành lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường hoặc thực hiện Đăng ký môi trường tại UBND cấp xã/huyện tùy theo quy mô phát sinh chất thải.
- Cơ sở có thay đổi công nghệ hoặc tăng công suất: Thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc điều chỉnh giấy phép môi trường trước khi triển khai các hạng mục mở rộng.
Những Nhầm Lẫn Khi Xác Định Đối Tượng Phải Lập Đề Án Chi Tiết
Trong quá trình quản lý hồ sơ môi trường, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp phải những ngộ nhận phổ biến giữa thủ tục cũ và mới, dẫn đến việc đánh giá sai lệch nghĩa vụ pháp lý thực tế.
Nhầm đề án bảo vệ môi trường chi tiết với ĐTM
Nhiều đơn vị nhầm lẫn đề án chi tiết là một dạng thay thế cho ĐTM trong mọi trường hợp. Trên thực tế, ĐTM là thủ tục mang tính dự báo, bắt buộc thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dự án (trước khi khởi công). Trong khi đó, đề án bảo vệ môi trường chi tiết là công cụ xử lý chuyển tiếp dành riêng cho cơ sở đã xây dựng và đang vận hành mà thiếu sót thủ tục ĐTM trước đó.
Nghĩ rằng cơ sở đang hoạt động nào cũng phải lập đề án chi tiết
Quan niệm cho rằng bất kỳ cơ sở nào đang sản xuất cũng phải có đề án chi tiết là không chính xác. Các cơ sở quy mô nhỏ chỉ phải lập đề án đơn giản; các cơ sở đã có ĐTM hợp lệ thì không cần lập đề án; và các cơ sở vận hành ở thời điểm hiện tại phải áp dụng trực tiếp quy định về Giấy phép môi trường.
Dùng quy định cũ để kết luận thủ tục môi trường hiện nay
Đây là sai lầm phổ biến nhất của các doanh nghiệp khi tìm hiểu thông tin pháp lý môi trường. Việc tra cứu các tài liệu cũ và yêu cầu đơn vị tư vấn lập mới đề án chi tiết cho các nhà máy mới xây dựng hiện nay là hoàn toàn không đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020.
Ba cách hiểu dễ dẫn đến kết luận sai bao gồm:
- Xem việc cơ sở "đang hoạt động" là điều kiện duy nhất để kết luận phải lập đề án chi tiết.
- Chỉ dựa vào tên ngành nghề kinh doanh mà bỏ qua việc đối chiếu quy mô và lưu lượng xả thải.
- Áp dụng nguyên xi các biểu mẫu và quy định đã hết hiệu lực cho các nghĩa vụ môi trường ở thời điểm hiện tại.
Cách Rà Soát Hồ Sơ Của Cơ Sở Đã Từng Có Đề Án Bảo Vệ Môi Trường Chi Tiết
Đối với các cơ sở đã được phê duyệt đề án chi tiết trong giai đoạn trước, việc chủ động rà soát lại toàn bộ hồ sơ hiện có là bước đi cần thiết để chuẩn bị cho quá trình chuyển tiếp sang Giấy phép môi trường hiện hành.
Bước 1 – Xác định thời điểm và tình trạng hoạt động của cơ sở
Doanh nghiệp cần xác định chính xác thời điểm cơ sở bắt đầu xây dựng, thời điểm đưa máy móc vào chạy thử nghiệm và ngày chính thức vận hành thương mại. Đồng thời, ghi nhận các mốc thời gian cơ sở có sự thay đổi về nhà xưởng, bổ sung dây chuyền hoặc nâng công suất thực tế.
Bước 2 – Kiểm tra toàn bộ hồ sơ môi trường đã được cấp hoặc phê duyệt
Doanh nghiệp thực hiện rà soát và kiểm kê lại toàn bộ các văn bản môi trường đã được cơ quan nhà nước ban hành theo trình tự logic:
- Xác định tên gọi và loại hình hồ sơ môi trường gốc hiện đang lưu trữ tại doanh nghiệp.
- Kiểm tra thẩm quyền của cơ quan ban hành quyết định phê duyệt (Bộ Tài nguyên và Môi trường hay UBND cấp Tỉnh).
- Đối chiếu thời điểm hồ sơ được cấp với các mốc thay đổi của quy định pháp luật môi trường qua các thời kỳ.
- Đối chiếu nội dung phê duyệt trong hồ sơ đăng ký đề án bảo vệ môi trường chi tiết trước đây với quy mô công suất và quy trình công nghệ thực tế đang vận hành.
- Kiểm tra các hạng mục cải tạo, mở rộng, các công trình xử lý chất thải bổ sung sau thời điểm được phê duyệt đề án.
- Xác định giá trị chuyển tiếp của đề án chi tiết cũ để làm căn cứ kỹ thuật lập hồ sơ cấp Giấy phép môi trường theo Luật BVMT 2020.
Quá trình kiểm kê và đánh giá tính pháp lý của hồ sơ môi trường lịch sử tại nhà máy được kỹ sư thực hiện như sau:

Hình 2: Kỹ sư Môi Trường Xuyên Việt hỗ trợ rà soát hồ sơ đề án chi tiết cũ và đánh giá công trình xử lý chất thải thực tế để chuẩn bị cấp Giấy phép môi trường (Kích thước: 1200 × 630 px).
Việc kiểm kê đầy đủ danh mục hồ sơ giúp doanh nghiệp nắm rõ hiện trạng tuân thủ, phát hiện kịp thời các văn bản thành phần đã hết hạn (như giấy phép xả thải vào nguồn nước hoặc giấy phép khai thác nước dưới đất) để kịp thời tích hợp vào hồ sơ mới.
Bước 3 – Đối chiếu hồ sơ cũ với nghĩa vụ môi trường hiện hành
Sau khi tổng hợp hồ sơ lịch sử, doanh nghiệp đối chiếu các thông số phát thải thực tế (lưu lượng nước thải, nồng độ khí thải, khối lượng bùn thải và rác thải nguy hại) với tiêu chí phân nhóm dự án theo Luật BVMT 2020. Quyết định phê duyệt đề án chi tiết cũ sẽ là căn cứ quan trọng để cơ quan thẩm định đánh giá lịch sử bảo vệ môi trường của nhà máy khi xét cấp Giấy phép môi trường mới.
Khi nào cần kiểm tra chuyên sâu hồ sơ môi trường?
Doanh nghiệp nên chủ động thực hiện rà soát chuyên sâu hồ sơ môi trường trong các trường hợp sau:
- Hồ sơ pháp lý môi trường gốc bị thất lạc hoặc không đầy đủ quyết định phê duyệt và văn bản xác nhận hoàn thành công trình.
- Cơ sở đã thực hiện cải tạo, mở rộng diện tích hoặc nâng công suất sản xuất vượt quá 10% so với quy mô ghi nhận trong đề án chi tiết cũ.
- Cơ sở bổ sung ngành nghề sản xuất mới hoặc thay đổi nguyên nhiên liệu có nguy cơ làm gia tăng tải lượng ô nhiễm.
- Doanh nghiệp chuẩn bị thực hiện thủ tục cấp mới, cấp đổi sang Giấy phép môi trường theo lộ trình bắt buộc của Luật Bảo vệ môi trường 2020.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Đối Tượng Phải Lập Đề Án Bảo Vệ Môi Trường Chi Tiết
Dưới đây là giải đáp tổng hợp cho các thắc mắc thường gặp nhất của doanh nghiệp và kỹ sư môi trường khi tìm hiểu về đối tượng và hiệu lực của đề án bảo vệ môi trường chi tiết.
Đối tượng phải lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết là những cơ sở nào?
Đối tượng từng phải lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết là các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào vận hành trước ngày 01/04/2015 nhưng chưa có quyết định phê duyệt ĐTM và có quy mô, công suất tương đương với nhóm đối tượng phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật trước đây.
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết còn phải lập mới không?
Không. Kể từ khi Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực thi hành, thủ tục lập mới đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã chấm dứt hoàn toàn. Mọi cơ sở đang hoạt động hoặc dự án mới hiện nay phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép môi trường, Đăng ký môi trường hoặc ĐTM tùy theo phân nhóm dự án.
Cơ sở đã hoạt động nhưng chưa có hồ sơ môi trường thì có phải lập đề án chi tiết không?
Không. Cơ sở đang hoạt động ở thời điểm hiện tại nếu chưa có hồ sơ môi trường sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định về thanh tra môi trường và được hướng dẫn thực hiện thủ tục cấp Giấy phép môi trường hoặc Đăng ký môi trường theo Luật BVMT 2020, không lập lại đề án chi tiết.
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết khác ĐTM ở điểm nào?
ĐTM là thủ tục đánh giá dự báo tác động môi trường được lập trước khi khởi công xây dựng dự án. Ngược lại, đề án bảo vệ môi trường chi tiết là hồ sơ khắc phục hiện trạng ô nhiễm đối với cơ sở đã đi vào vận hành thực tế mà chưa thực hiện ĐTM trong quá khứ.
Có thể dùng quy định về đề án BVMT chi tiết để xác định thủ tục môi trường hiện nay không?
Không nên áp dụng máy móc. Các quy định về đề án chi tiết chỉ có giá trị tra cứu lịch sử pháp lý và làm cơ sở chuyển tiếp. Doanh nghiệp bắt buộc phải đối chiếu theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP để xác định chính xác nghĩa vụ môi trường hiện tại.
Kết Luận
“Đối tượng phải lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết” là khái niệm gắn liền với hệ thống pháp luật môi trường giai đoạn trước và các trường hợp xử lý chuyển tiếp. Nhóm đối tượng này được xác định dựa trên sự kết hợp đồng thời giữa thời điểm bắt đầu hoạt động, tình trạng thiếu hụt hồ sơ ban đầu và quy mô công suất tương đương ngưỡng ĐTM. Doanh nghiệp cần nhìn nhận đúng bản chất lịch sử của loại hồ sơ này để thực hiện rà soát, chuyển tiếp sang Giấy phép môi trường theo đúng quy định hiện hành, tránh áp dụng sai lệch các thủ tục đã hết hiệu lực.
Tư vấn miễn phí:
CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG XUYÊN VIỆT
Địa chỉ: 537/18/4 Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP.HCM
(Địa chỉ cũ: B30 Khu Chung Cư An Lộc, Phường 17, Quận Gò Vấp, TPHCM)
Hotline: 0903.018.135 - 0918.280.905
Email: info@moitruongxuyenviet.com
Mã số thuế: 0310866342
Tel: (+84) 028 3895 3166
Fax: (+84) 028 3895 3188
Bài viết liên quan:
- » Đề án bảo vệ môi trường chi tiết
- » Các Bước Lập Đề Án Bảo Vệ Môi Trường Chi Tiết Từ A-Z
- » Quy định xử phạt về lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết
- » Quy trình lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết
- » Trách nhiệm của chủ cơ sở thuộc đối tượng phải lập Đề án BVMT chi tiết
- » Tham vấn ý kiến về Đề án bảo vệ môi trường chi tiết
- » Hồ sơ đăng ký Đề án bảo vệ môi trường chi tiết
- » Thời hạn phê duyệt Đề án BVMT chi tiết
Chúng tôi rất vui được giải đáp những thắc mắc của bạn. Trân trọng!


