Tổng hợp công thức tính bể sinh học                            Aerotank

I. Phân tích chỉ số MLSSI

Thao tác

Thông số, thể tích, khối lượng…

Cân giấy lọc đã sấy ở 105oC

Khối lượng a, gam

Lấy mẫu vào ống đong

c = 50, ml

Lọc mẫu qua giấp đã sấy nhờ bình hút chân không

 

Sấy đến khối lượng không đổi ở 105oC

Thời gian sấy thường là 1h

Cân giấy có sinh khối đã sấy

Khối lượng b, gam

Công thức tính MLSS

                 MLSS = công thức tính mlss, mg/l

Trong đó:

+    MLSS: Hàm lượng bùn hoạt tính, mg/l

+    b: Trọng lượng giấy có sinh khối, g;

+    a: Trọng lượng giấy không có sinh khối, g;

+    c: Thể tích mẫu, ml

II. Phân tích chỉ số SVI

Chỉ số thể tích lắng của bùn (SVI) là đại lượng lượng biểu thị dung tích lắng (tính bằng ml) của 1 gam bùn hoạt tính (khô).

 

Công thức tính chỉ số SVI

                               SVI = công thức tính svi, ml/g

Trong đó:

+    SVI: Chỉ số thể tích lắng của bùn, ml/g

+    VL: Thể tích lắng của bùn, ml/l

+    MLSS: Hàm lượng bùn hoạt tính, mg/l.
 

III. Phân tích BOD5:

BOD và COD là hai yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống. Do đó ta cần phân tích BOD ở thời điểm oh và 8h để đánh giá hiệu suất xử lý như thế nào cũng như đánh giá nứơc ra đạt tiêu chuẩn hay chưa.

BOD5 được  xác định bằng thiết bị oxytop, thiết bị này hoạt động dựa trên cảm biến sự giảm áp  trong chai chứa mẫu phản ứng của sensor. Quá trình ủ được tiến hành trong hệ kín. Khí CO2 tạo ra trong quá trình ủ bị hấp thụ vào chất kiềm mạnh làm áp suất bên trong chai giảm dần. Sự giảm áp này được chuyển vào bộ vi xử lý (sensor) và được chuyển thành giá trị BOD tương ứng


      Công thức tính BOD5:

                   BOD5 = (D – D’).f.k

Trong đó:

+  BOD5: Giá trị BOD của mẫu cần phân tích trong 5 ngày;

D: Giá trị hiện trên sensor sau 5 ngày của mẫu phân tích;

+  D’: Giá trị hiện trên sensor sau 5 ngày của mẫu trắng;

+    f: Hệ số phụ thuộc thể  tích mẫu;

+    k: Hệ số pha loãng;
 

IV. Phân tích COD:

COD cũng là thông số đánh giá khả hiệu quả xử lý của hệ thống cũng như đánh giá chất lượng nước sau khi qua hệ thống xử lý.

Nguyên tắc xác định COD:

Lượng oxi tham gia phản ứng được xác định gián tiếp bằng phương pháp dùng các chất ôxy hoá mạnh như KMnO4, K2Cr2O7.

Phương pháp Bicromat Kali tốt hơn dùng các chất oxi hoá khác do khả năng oxi hoá cao, phạm vi ứng dụng rộng, dễ thao tác, sự ôxi hoá các chất hữu cơ đạt 95 – 100% so với giá trị lý thuyết.

     Công thức tính COD

                        COD = công thức tính COD , mg/l

            Trong đó:

1        COD là lượng COD trong mẫu phân tích, mg/l

+    Vt: Là thể tích FAS chuẩn  mẫu trắng, ml

+    Vpt: Là thể tích FAS chuẩn mẫu phân tích, ml

+    NFAS: Là nồng độ của FAS sau khi chuẩn lại, N

+    8: Đương lượng gam của oxi trong K2Cr2O7,

         +    k: Hệ số pha loãng 

V. Hiệu quả xử lý COD hay BOD5:

·   Hiệu quả xử lí COD:

                                 YCOD = hiệu quả xử lý CODx100 ,%

·    Hiệu quả xủa lý BOD5:

                 YBOD5 = hiệu quả xử lý BODx100 ,%

 

VI. Tải trọng riêng của bể:

Tải trọng riêng theo BOD5 của bể tính theo công thức:

        TRGĐ = tải trong rieng cua bể Aerotankx24, (kgBOD5/kgMLSS/ngày)

                

VIII. Hệ số oxi hóa:

Hệ số oxi hóa được tính theo công thức:

                Yoxihoa = hệ số oxy hóa

                       

IX. Hệ số tạo sinh khối:

Ysinhkhối = hệ số tạo sinh khối , gam sinh khối/gam BOD 5,chuyển hóa

 Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ với công ty chúng tôi để được tư vấn các bạn nhé!

  HOTLINE: 0903 018135

 Email: Moitruongxuyenviet@gmail.com

 

Tư vấn miễn phí:

CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG XUYÊN VIỆT

Địa chỉ: 191 Đường số 8, Phường 17, Quận Gò Vấp, Tp HCM

Điện thoại: (+84) 028 3895 3166

Hotline: 0903.018.135 - 0918 28 09 05

Email: moitruongxuyenviet@gmail.com

Fax: (+84) 028 3895 3188

Chúng tôi rất vui được giải đáp những thắc mắc của bạn. Trân trọng!