Xử lý nước thải rỉ rác

I. Lưu lượng nước rỉ rác

Nhà máy xử lý nước rỉ rác Hiệp Phước được thiết kế với công suất 200 m3/ngày.

II.  Thành phần tính chất nước rỉ rác

Nước thải rỉ rác là nước loại nước thải được sinh ra trong các khu chôn lấp rác thải, được hình thành do sự rò rỉ nước mưa thấm vào trong lòng bãi rác hoặc do độ ẩm sẵn có của rác thải được chôn. Do được sinh ra từ rác thải, loại nước thải này rất độc hạị, chứa nhiều chất ô nhiễm như khí nitơ, amoniac, kim loại nặng, các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh, BOD, COD hàm lượng cao…có khả năng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Nếu thấm vào đất, sẽ gây ô nhiễm trầm trọng nguồn nước ngầm, nếu chảy vào kênh, nó sẽ hủy hoại môi trường thủy sinh ở khu vực đó. Vì vậy, rất cần thiết phải xử lý triệt nước thải rỉ rác, trước khi thải ra môi trường

 Bảng: Nồng độ trong hệ thống xử lý nước thải rỉ rác của bãi chôn lấp Hiệp phước mới và lâu nămthành phần nước rỉ rác

Nước rò rỉ từ bãi rác lúc đầu có nồng độ đậm đặc, pH thấp (4.5 – 7.5), BOD,  COD cao, SS lớn, có nhiều kim loại, chất độc hại (Zn, Ni, Cr, Cu, Pb, Hg) và một số chất hữu cơ (thuốc bảo vệ thực vật, PCBs,…). Khi đã chôn lấp trong một thời gian dài thì các chất hữu cơ trong bãi chôn lấp đã chuyển sang giai đoạn metan, khi đó thành phần ô nhiễm trong nước rò rỉ cũng giảm xuống đáng kể. Khi pH tăng lên (6.6 – 9) sẽ làm giảm nồng độ các chất vô cơ, đặc biệt các kim loại nặng có trong nước rò rỉ. Do vậy tất cả các quá trình xử lý cơ học, sinh học, hóa học….đều được ứng dụng kết hợp để xử lý nước thải rỉ rác từ các BCL.
nước thải rỉ rác Nước rỉ rác có màu đen và thối.

III  Công nghệ xử lý nước thải rỉ rác

Công nghệ được áp dụng là công nghệ đã xử lý thành công tại nhiều bãi chôn lấp rác khác nhau,được cải tiến phù hợp với tình hình thực tế tại bãi chôn lấp rác Hiệp Phước.

sơ đồ công nghệ nước rỉ rác

IV.Quy trình công nghệ của trạm xử lý nước rỉ rác qua những bước sau:

Bước 1:  Xử lý sơ bộ: Bao gồm hồ chứa nước rác tươi, máy tách rác và bể keo tụ, bể điều hòa,bể lắng cặn vôi. Nước thải được thu gom làm thoáng sơ bộ, tách rác đồng thời ổn định nước thải đầu vào và khử kim loại trong nước rác.

Bước 2: Tháp Stripping hai bậc: Dùng để xử lý N-NH3 trong nước thải. Các thiết bị trong tháp hoạt động hoặc dừng tự động theo sự hoạt động của bơm cấp nước thải lên.

Bước 3: Bể khử Canxi + bể tiền xử lý hóa lý: Dùng để xử lý lắng cặn Canxi trong nước rỉ rác. Bể khử canxi được bố trí hệ thống châm hóa chất như 1 bể tiền xử lý hóa lý nhằm tăng cường quá trình xử lý sinh học.

Bước 4: Bể phản ứng sinh học Seletor + MBBR: Dùng oxy hóa COD,BOD đồng thời với quá trình nitrification và denitrification. Bể được lắp đặt hệ thống phân phối khí dưới đáy bể để dung cấp khí dạng bọt mịn. Khí được cấp gián đoạn thông qua van điều khiển.

Bước 5: Bể xử lý hóa lý: Sử dụng các chất keo tụ để xử lý các chất lơ lửng trong nước rỉ rác và xử lý 1 phần độ màu

Bước 6: Bể oxy hóa fenton hai cấp liên tiếp: Sử dụng các chất oxy hóa mạnh để oxy hóa các chất mang màu và chất ô nhiễm khó phân hủy, sử dụng 2 cấp liên tiếp nhằm làm tăng hiệu suất của quá trình oxy hóa.

Bước 7: Bể lọc khử trùng:  Xử lý các thành phần cặn lơ lửng trong nước rác bằng hệ thống bể lọc cát, sử dụng hóa chất NAClO để khử trùng nước thải.

Bước 8: Hệ thống xử lý bùn: Bùn dư từ công đoạn xử lý được bơm đến bể chứa và nén bùn. Bùn từ bể chứa sẽ được hút thu gom và vận chuyển vào các ô chôn rác của bãi. 

V. Thuyết mình quy trình công nghệ xử lý nước rỉ rác

Nước thải rỉ rác từ bãi chôn lấp rác thải được gom tập trung lại ở hồ chứa nước. Hồ chứa nước được bố trí hệ thống sục khí nhằm điều hòa lưu lượng, chất lượng nước thải và góp phần xử lý các chất có khả năng phân hủy sinh học. Từ đó, nước thải được bơm lên song chắn rác tinh, nhằm giữ lại các chất rắn có kích thước lớn, đảm bảo hiệu quả cho các công trình phía sau.

Nước qua SCR chảy vào bể trộn vôi. Nước thải rỉ rác trong bể sẽ được thêm vôi vào ở đầu bể và được cánh khuấy và hệ thống sục khí khuấy đều, nâng pH của nước thải lên. Sau khi qua bể trộn vôi, nước thải tiếp tục chảy vào bể điều hòa. Bể điều hòa cũng trang bị hệ thống khí nhằm điều hòa chất lượng, lưu lượng nước thải. Từ bể điều hòa, nước thải được bơm qua bể lắng vôi cặn, để lắng, tách các cặn vôi cho vào ở đầu bể, trước khi được bơm lên tháp Stripping để xử lý nitơ. Cặn vôi được tách ra, lắng dưới đáy bể, được dẫn thẳng tới bể nén bùn.

Có 2 tháp stripping khử Nitơ nối tiếp nhau. Nước thải từ bể lắng cặn vôi, được bơm vào trong tháp Stripping từ trên xuống. Trong nước thải có chứa nhiều NH3

NH3 là khí không bền, vì vậy, luôn tồn tại cân bằng   NH3  NH4+

Trong điều kiện pH cao, vì ta cho vôi vào đầu công đoạn, cân bằng sẽ dịch chuyển về phía NH3. Lượng khí NH3 nhiều. Khi được bơm từ trên xuống, NH3 sẽ bị khí từ dưới thổi đi lên đẩy lên trên và thoát ra ngoài.

Nước thải sau khi qua tháp Stripping số 1 chảy vào 1 hố thu rồi tiếp tục được bơm lên tháp stripping số 2 để tiếp tục khử Nitơ, đảm bảo hiệu quả xử lý nitơ. Sau khi qua tháp stripping, nước thải chảy vào bề khử canxi, dòng nước thải được thêm H2SO4  trước khi chảy vào bể nhằm keo tụ các chất bẩn, kết tủa ion Ca2+, giảm pH xuống, đảm bảo hiệu quả cho công trình xử lý sinh học tiếp theo.

Nước sau bể khử canxi sẽ được bơm vào hệ thống SBR. Hệ thống SBR gồm 2 cụm bể: cụm bể Selector và cụm bể SBR. Nước được dẫn vào bể Selector trước sau đó mới qua bể SBR.

Ở bể SBR, khí được sục vào liên tục với cường độ cao tạo ra quá trình sinh học hiếu khí. Sau đó, nước thải chảy qua bể SBR. Ở bể SBR, quá trình xử lý xảy ra ba giai đoạn: điền đầy + sục khí, lắng, rút nước . Bùn một phần được thu vào bể chứa bùn, một phần tuần hoàn vào bể Selector, phần còn lại được giữ trong bể SBR. Quá trình cấp khí diễn ra trong thời gian đầu của chu kỳ, nhằm cung cấp đủ lượng oxy cần thiết cho quá trình. Sau thời gian sục khí vừa đủ, ngừng cấp không khí vào bể SBR và để lắng, thời gian này sẽ diễn ra mãnh liệt quá trình khử Nitơ. Cuối chu kỳ xử lý, nước trong được hút qua bể trung gian bằng thiết bị Decantor.

Nước ở bể trung gian tiếp tục bơm vào bể xử lý hóa lý. Bể xử lý hóa lý gồm 3 ngăn đóng vai trò là cụm thiết bị Keo tụ + Tạo bông + Lắng. Tại ngăn đầu của bể xử hóa lý đóng vai trò là ngăn keo tụ, hóa chất cho vào là dung dịch phèn FeCl340%và H2SO412% Ngăn tạo bông được bổ sung polymer(0.1%) nhằm lôi kéo các bông cặn lại với nhau tạo thành bông cặn có kích thước to hơn và dễ lắng hơn trước khi chảy sang ngăn thứ 3 là ngăn lắng. Quá trình keo tụ, pH tối ưu khoảng 4-5. Bùn được thu ở ống trung tâm và đưa vào bể chứa bùn.

Nước sau lắng sẽ được oxy hóa bằng Fenton 2 bậc, H2O2 và Fe2+ được châm vào bể. Đây là phương pháp hóa lý nhằm xử lý các hợp chất hữu cơ khó phân hủy, mà các công trình xử lý sơ bộ và sinh học không thể xử lý được. Các chất hữu cơ khó phân hủy sẽ bị oxy hóa thành những chất như CO2 và nước, pH tối ưu của bể này là 2.5-4.

Nước tiếp tục qua bể nâng pH đến khoảng 7 -8. Sữa vôi 5% được châm vào hố tập trung trung trước khi lên bể lắng thứ cấp. Khi lên bể lắng thứ cấp thì NaClO 10% và Polyme 0.1%  được châm vào. Bùn tạo ra do oxy hóa bằng Fenton được lắng tại đây và xả ra bể chứa bùn.  Nước tiếp tục được dẫn qua bể lọc cát để lọc các chất bẩn còn lại. Đặc biệt là loại bỏ phần Fe dư có trong nước do quá trình Fenton để lại. Nước tự chảy qua bể khử trùng sau đó chảy vào các hồ hoàn thiện. Sau khử trùng chất lượng nước đạt QCVN25:2009/BTNMT, loại A được thải ra hồ tiếp nhận.

Công trình nhà máy xử lý rác Hiệp phước
công trình nước rỉ rác

 tủ điện nước rỉ rác



Xuyên Việt rất mong được hợp tác với quý khách hàng, để biết thêm chi tiết và tư vấn miễn phí về hệ thống xử lý nước thải rỉ rác. Liên hệ 
công ty tư vấn môi trường Xuyên Việt chuyên tư vấn thiết kế hệ thống xử lý nước thải hiện đại.

                                 HOTLINE: 0903 018 135 
            Email: Moitruongxuyenviet@gmail.com
 

 

 

Tư vấn miễn phí:

CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG XUYÊN VIỆT

Địa chỉ: 191 Đường số 8, Phường 17, Quận Gò Vấp, Tp HCM

Điện thoại: (+84) 028 3895 3166

Hotline: 0903.018.135 - 0918 28 09 05

Email: moitruongxuyenviet@gmail.com

Fax: (+84) 028 3895 3188

Chúng tôi rất vui được giải đáp những thắc mắc của bạn. Trân trọng!